07 04/2018

CÁCH TÍNH CHARGEABLE WEIGHT ĐỂ TÍNH CƯỚC HÀNG AIR

Hàng Air có 2 loại weight (trọng lượng): Gross Weight (GW) & Chargeable Weight (CW):

  • G.W (Gross Weight): Trọng lượng hàng thực tế, bao gồm cả bao bì.
  • C.W (Volume Weight): Trọng lượng theo kích thước các thùng hàng, được tính theo công thức:

[(D1x R1x C1x S1) + (D2x R2x C2x S2)]+….+ (Dn x Rn x Cn x Sn)] / 6000

 

Trong đó: D, R, C lần lượt là chiều dài, rộng, cao của từng loại thùng tính theo cm. S là số lượng thùng có kích thước giống nhau.

So sánh giữa G.W và  V.W => khối lượng nào lớn hơn được lấy để tính C.W (Chargeable Weight):

  • G.W: Thường chỉ được dùng để khai trên Tờ khai hải quan, vì Hải quan chỉ quan tâm đến G.W.
  • Còn C.W: Airline dùng để tính cước hàng Air. Airline sẽ so sánh giữa G.W và V.W=> cái nào lớn hơn được dùng để tính cước phí hàng air- Gọi là Chargeable Weight (C.W).

Ví Dụ: Lô hàng có 5 thùng hàng: 3 thùng kích thước 40x70x58 (cm), 2 thùng kích thước 50x70x60 (cm). G.W: 200 kgs (tổng trọng lượng của cả 5 thùng hàng).

  • V.W: [(40x70x58x3) + (50x70x60x2)] / 6000 = 151 kgs

Ta thấy: G.W > V.W

  • C.W (để tính cước air) = 200 kgs

Ngược lại: Nếu trường hợp G.W (tổng trọng lượng của 5 thùng hàng) = 100 kgs. Thì C.W (dùng để tính cước) = 151 kgs.